Chương trình đào tạo tiếng Nhật
(1 năm, 1 năm 6 tháng, 2 năm)

Đây là chương trình dành cho du học sinh nước ngoài có mục tiêu học lên các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản hoặc làm việc tại Nhật Bản.
Về việc lựa chọn khóa học, vui lòng chọn một trong ba thời gian học dưới đây khi nộp hồ sơ đăng ký.

Tổng quan chương trình học

Tên khóa học

Chương trình đào tạo tiếng Nhật A・B
(1 năm)

Chương trình đào tạo tiếng Nhật A,B
(1 năm 6 tháng)

Chương trình đào tạo tiếng Nhật B
(2 năm)

Đặc trưng của khóa học

Đây là chương trình đào tạo kéo dài 1 năm dành cho những người đã có nền tảng tiếng Nhật ở trình độ trung cấp. Chương trình nhằm giúp học viên đạt được năng lực tiếng Nhật cần thiết để tiếp tục học lên các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản hoặc làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp.

Đây là chương trình đào tạo kéo dài 1 năm 6 tháng dành cho những người đã có nền tảng tiếng Nhật ở trình độ nửa sau sơ cấp.Chương trình nhằm giúp học viên đạt được năng lực tiếng Nhật cần thiết để tiếp tục học lên các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản hoặc làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp.

Đây là chương trình học kéo dài 2 năm dành cho những người có trình độ tiếng Nhật sơ cấp. Chương trình được thiết kế nhằm giúp học viên xây dựng và củng cố vững chắc năng lực tiếng Nhật từ nền tảng cơ bản, qua đó đạt được trình độ cần thiết để tiếp tục học lên các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản hoặc làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp.

Trình độ tiếng Nhật yêu cầu tại thời điểm nhập học

Các quốc gia sử dụng chữ Hán

Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A2 (tương đương JLPT N4) trở lên.

Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A1 (tương đương JLPT N5) trở lên.

Có khả năng đọc và viết hiragana và katakana một cách dễ dàng; trình độ tiếng Nhật từ CEFR A1 (JLPT N5) trở lên.

Các quốc gia không sử dụng chữ Hán

Trình độ tiếng Nhật từ CEFR B1 ( tương đương JLPT N3) trở lên + đã học khoảng 650 chữ Kanji

Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A2 ( tương đương JLPT N4) trở lên + đã học khoảng 300 chữ Kanji

Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A1 (tương đương JLPT N5) trở lên + đã học khoảng 100 chữ Kanji

Thời gian đăng ký

tháng 4

tháng 10

tháng 4

Tổng thời gian học tập

Thời lượng giờ học tiếng Nhật chương trình A: 988 giờ
Thời lượng giờ học tiếng Nhật chương trình B: 800 giờ

Thời lượng giờ học tiếng Nhật chương trình A: 1.508 giờ
Thời lượng giờ học tiếng Nhật chương trình B: 1.200 giờ

Tổng số giờ học tiếng Nhật: 1.600 giờ

Mục tiêu đạt được của chương trình đào tạo

  • Trình độ tiếng Nhật CEFR B2 (tương đương JLPT N2) trở lên
  • Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, bao gồm cả các thảo luận kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn của bản thân, dù là các chủ đề cụ thể hay trừu tượng.
  • Có thể giao tiếp một cách trôi chảy và tự nhiên như giữa những người sử dụng tiếng Nhật thành thạo mà cả đôi bên đều không cảm thấy căng thẳng

Trình độ đạt được trong học tập từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp

Tùy thuộc vào trình độ tiếng Nhật của bạn khi nhập học, học viên sẽ hướng đến mục tiêu tiến bộ từ trình độ A1 (tương đương JLPT N5) lên A2, B1 và ​​B2 theo từng giai đoạn.
Từ trình độ sơ cấp đến trung cấp nâng cao, mỗi giai đoạn đều có mục tiêu học tập rõ ràng, giúp phát triển toàn diện vốn từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng nghe hiểu và kỹ năng giao tiếp.
Khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ đạt được năng lực sử dụng tiếng Nhật thực tiễn tương đương JLPT N2, đủ khả năng đáp ứng việc học lên cao hoặc định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

Trình độ 

Nửa đầu sơ cấp

Nửa sau sơ cấp

Nửa đầu trung cấp

Nửa sau trung cấp

Trình độ cao cấp

Mục tiêu đạt được

Trình độ A1

(Tương đương JLPT N5)

Trình độ A2

(Tương đương JLPT N4/N3)

Trình độ B1

(Tương đương JLPT N3/N2)

Trình độ B2

(Tương đương trình độ JLPT N2/N1)

Trình độ C1

(JLPT N1 trở lên)

Chương trình 1 năm

6 tháng

6 tháng~

Chương trình 1 năm 6 tháng

6 tháng

6 tháng

6 tháng~

Chương trình 2 năm 

3 tháng

6 tháng

6 tháng

9 tháng ~

*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.

*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.

Gợi ý lựa chọn chương trình học dựa trên mục tiêu học lên đại học (trường hợp thi vào tháng 11)

Năm 1

Năm 2

(tháng)

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

Các kỳ thi liên quan đến kỳ thi tuyển sinh đại học


Kỳ thi EJU lần 1

Kỳ thi JLPT lần 1

Kỳ thi EJU lần 2

Kỳ thi JLPT lần 2


Kỳ thi EJU lần 1

Kỳ thi JLPT lần 1

Kỳ thi EJU lần 2

Kỳ thi JLPT lần 2

Chương trình 1 năm

Điểm chuẩn

Đỗ N2

Kỳ thi tuyển sinh

2 tháng

Chương trình 1 năm 6 tháng

Điểm chuẩn

Đỗ N2

Kỳ thi tuyển sinh

Thời gian học còn 8 tháng cho đến kỳ thi EJU

Chương trình 2 năm

Điểm chuẩn

Đỗ N2

Kỳ thi tuyển sinh

Thời gian học còn 14 tháng cho đến kỳ thi EJU

Về chế độ thi tuyển sinh của Nhật Bản

  • Kỳ thi tuyển sinh đại học tại Nhật Bản thường được tổ chức vào khoảng tháng 11 của năm trước khi nhập học.
  • Các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản (như đại học, trường chuyên môn, v.v.) yêu cầu trình độ tiếng Nhật tương đương JLPT N2 trở lên như một tiêu chí tuyển sinh. 
  • Nhiều trường đại học ở Nhật Bản yêu cầu thí sinh phải tham dự kỳ thi EJU (Kỳ thi Du học Nhật Bản) và đạt số điểm từ mức chuẩn trở lên theo quy định của từng trường.
  • Nếu tính đến việc thi vào đại học, thì thời gian học tại trường Nhật ngữ không hoàn toàn đồng nghĩa với thời gian chuẩn bị vào đại học, mà thực tế cần phải nâng cao năng lực tiếng Nhật trong thời gian ngắn hơn. 

Lựa chọn khóa học

Chương trình đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm)

  • Đây là khóa học rút ngắn thời gian học tại trường Nhật ngữ, giúp tiết kiệm học phí và thời gian, là lộ trình ngắn nhất để vào đại học. 
  • Để chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh năm tiếp theo, cần phải đỗ JLPT N2 vào kỳ tháng 7 ngay sau khi nhập học, vì vậy tại thời điểm nhập học trường Nhật ngữ, học viên cần có nền tảng tiếng Nhật gần đạt trình độ N2.

Chương trình đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm 6 tháng và khóa 2 năm)

  • Hãy xem xét thời gian học của từng chương trình nêu trên và cân nhắc cần bao nhiêu thời gian để nâng trình độ tiếng Nhật của bản thân lên mức đỗ N2, từ đó lựa chọn khóa học phù hợp.

Thời gian học tập và tiến độ

Chương trình đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm)

Khái quát về phân cấp trình độ của chương trình giáo dục tiếng Nhật

Các cấp độ CEFR

Mục tiêu đạt được (Can do)

Số giờ học 1 tuần

Khoảng thời gian (số tháng・số tuần)

Tổng số giờ học

B1

Nửa đầu trung cấp
(JLPT N3 / Tương đương N2)

Có thể hiểu các ý chính về những chủ đề gần gũi và tạo ra các văn bản có tính mạch lạc, được liên kết bằng những cách đơn giản. Có thể trình bày kinh nghiệm, sự kiện, nguyện vọng, đồng thời trình bày ngắn gọn ý kiến và lý do cho các kế hoạch.

Chương trình A
26 (đơn vị) giờ
Chương trình B
20 (đơn vị) giờ

6 tháng/20 tuần

Chương trình A
520
(đơn vị) giờ
Chương trình B
400
(đơn vị) giờ

B2

Nửa sau trình độ trung cấp
(JLPT N2
(Tương đương N1)

Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, dù là về chủ đề cụ thể hay trừu tượng.
Có thể giao tiếp lưu loát và tự nhiên với người sử dụng tiếng Nhật thành thạo.
Có thể tạo ra các văn bản rõ ràng và chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau, đồng thời giải thích quan điểm cá nhân kèm theo các luận cứ hỗ trợ.

Chương trình A
26 (đơn vị) giờ
Chương trình B
20 (đơn vị) giờ

6 tháng/20 tuần

Chương trình A
468
(đơn vị) giờ
Chương trình B
400
(đơn vị) giờ

1 tín chỉ  = 45 phút

*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.

*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.

Khóa đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm 6 tháng)

Khái quát về phân cấp trình độ của chương trình giáo dục tiếng Nhật

Các cấp độ CEFR

Mục tiêu đạt được (Can do)

Số giờ học 1 tuần

Khoảng thời gian (số tháng・số tuần)

Tổng số giờ học

A2

Nửa sau sơ cấp
(Tương đương JLPT N4/N3)

Có thể hiểu được các câu và biểu đạt thường dùng trong phạm vi giao tiếp hàng ngày, đồng thời có thể tham gia trao đổi thông tin.
Có thể giải thích bằng những từ ngữ đơn giản về bản thân, hoàn cảnh xung quanh cũng như các vấn đề liên quan trực tiếp đến nhu cầu thiết yếu.

Chương trình A
26 (đơn vị) giờ
Chương trình B
20 (đơn vị) giờ

6 tháng/20 tuần

Chương trình A
520
(đơn vị) giờ
Chương trình B
400
(đơn vị) giờ

B1

Nửa đầu trung cấp
(JLPT N3 / Tương đương N2)

Có thể hiểu các ý chính về những chủ đề gần gũi và tạo ra các văn bản có tính mạch lạc, được liên kết bằng những cách đơn giản. Có thể trình bày kinh nghiệm, sự kiện, nguyện vọng, đồng thời trình bày ngắn gọn ý kiến và lý do cho các kế hoạch.

Chương trình A
26 (đơn vị) giờ
Chương trình B
20 (đơn vị) giờ

6 tháng/20 tuần

Chương trình A
520
(đơn vị) giờ
Chương trình B
400
(đơn vị) giờ

B2

Nửa sau trình độ trung cấp
(JLPT N2
(Tương đương N1)

Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, dù là về chủ đề cụ thể hay trừu tượng.
Có thể giao tiếp lưu loát và tự nhiên với người sử dụng tiếng Nhật thành thạo.
Có thể tạo ra các văn bản rõ ràng và chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau, đồng thời giải thích quan điểm cá nhân kèm theo các luận cứ hỗ trợ.

Chương trình A
26 (đơn vị) giờ
Chương trình B
20 (đơn vị) giờ

6 tháng/18 tuần

Chương trình A
468
(đơn vị) giờ
Chương trình B
400
(đơn vị) giờ

1 tín chỉ  = 45 phút

*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.

*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.

Khóa đào tạo tiếng Nhật (khóa 2 năm)

Khái quát về phân cấp trình độ của chương trình giáo dục tiếng Nhật

Các cấp độ CEFR

Mục tiêu đạt được (Can do)

Số giờ học 1 tuần

Khoảng thời gian (số tháng・số tuần)

Tổng số giờ học

A1

Nửa đầu sơ cấp

Có thể hiểu và sử dụng các biểu đạt thường dùng trong đời sống hằng ngày và các cách diễn đạt cơ bản. Có thể giới thiệu bản thân và người khác, đồng thời có thể hỏi và trả lời về thông tin cá nhân.

20 giờ

3 tháng/10 tuần

200 giờ 

A2

Nửa sau sơ cấp
(Tương đương JLPT N4/N3)

Có thể hiểu được các câu và biểu đạt thường dùng trong phạm vi giao tiếp hàng ngày, đồng thời có thể tham gia trao đổi thông tin.
Có thể giải thích bằng những từ ngữ đơn giản về bản thân, hoàn cảnh xung quanh cũng như các vấn đề liên quan trực tiếp đến nhu cầu thiết yếu.

20 giờ

6 tháng/20 tuần

400
(đơn vị) giờ

B1

Nửa đầu trung cấp
(JLPT N3 / Tương đương N2)

Có thể hiểu các ý chính về những chủ đề gần gũi và tạo ra các văn bản có tính mạch lạc, được liên kết bằng những cách đơn giản. Có thể trình bày kinh nghiệm, sự kiện, nguyện vọng, đồng thời trình bày ngắn gọn ý kiến và lý do cho các kế hoạch.

20 giờ

6 tháng/20 tuần

400
(đơn vị) giờ

B2

Nửa sau trung cấp
(Tương đương JLPT N2/N1)

Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, dù là về chủ đề cụ thể hay trừu tượng.
Có thể giao tiếp lưu loát và tự nhiên với người sử dụng tiếng Nhật thành thạo.
Có thể tạo ra các văn bản rõ ràng và chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau, đồng thời giải thích quan điểm cá nhân kèm theo các luận cứ hỗ trợ.

20 giờ

6 tháng/20 tuần

400
(đơn vị) giờ

C1

Trình độ cao cấp
(JLPT N1 trở lên)

Có thể hiểu được nhiều loại văn bản dài và có trình độ cao, đồng thời diễn đạt bản thân một cách lưu loát và tự nhiên.
Có thể tạo ra các văn bản chi tiết, rõ ràng và có cấu trúc chặt chẽ về các chủ đề phức tạp, phát triển lập luận theo một quan điểm nhất định và kết luận một cách phù hợp.

20 giờ

6 tháng/20 tuần

200–400
(đơn vị) giờ

1 tín chỉ  = 45 phút

*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.

*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.

Ví dụ về thời khóa biểu, trong trường hợp Chương trình đào tạo tiếng Nhật B

Các môn học bắt buộc

Môn học tự chọn

Năm thứ nhất của chương trình đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm 6 tháng và khóa 2 năm)

THỨ HAI

THỨ BA

THỨ TƯ

THỨ NĂM

THỨ SÁU

Buổi sáng

Tiết 1 

9:30 – 10:15

Tiết 2

10:15 – 11:00

Tiết 3

11:15 – 12:00

Tháng 1–tháng 3: Chọn khóa học “
” (2 buổi/tuần) hoặc “
” (luyện thi EJU hoặc JLPT)

*Lịch học vào thứ mấy sẽ tùy thuộc vào từng môn học

Tiết 4

12:00 – 12:45

Buổi chiều

Tiết 5

13:35 – 14:20

Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Tiết 6

14:20 – 15:05

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiết 7

15:20 – 16:05

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Đọc hiểu

Viết văn

Tiết 8

16:05 – 16:50

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Đọc hiểu

Viết văn

Năm thứ hai của chương trình đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm / khóa 1 năm 6 tháng và khóa 2 năm)

THỨ HAI

THỨ BA

THỨ TƯ

THỨ NĂM

THỨ SÁU

Buổi sáng

Tiết 1 

9:30 – 10:15

Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Chữ Hán /Từ vựng

Tiết 2

10:15 – 11:00

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiết 3

11:15 – 12:00

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Đọc hiểu

Viết văn

Tiết 4

12:00 – 12:45

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Tiếng Nhật tổng hợp
・Kiến thức về Nhật Bản

Đọc hiểu

Viết văn

Buổi chiều

Tiết 5

13:35 – 14:20

Tháng 4~ Tháng 12
Khóa học tự chọn (2 buổi/tuần)
Luyện thi EJU, JLPT hoặc BJT

*Lịch học vào thứ mấy sẽ tùy thuộc vào từng môn học

Tiết 6

14:20 – 15:05

Tiết 7

15:20 – 16:05

Tiết 8

16:05 – 16:50

※Chương trình A: Các môn học tự chọn là môn bắt buộc lựa chọn.

“Tiếng Nhật tổng hợp & Tìm hiểu về Nhật Bản” bao gồm các nội dung: hội thoại, thuyết trình, nghe hiểu, ngữ pháp, từ vựng và 40 tiết học môn “Tìm hiểu về Nhật Bản”.

*Ở lớp cao cấp, 2 tiết của môn “Tiếng Nhật tổng hợp” sẽ được tổ chức theo hình thức NIE (Newspaper in Education).

*Các lớp ôn luyện BJT chỉ được tổ chức từ tháng 7 đến tháng 12.

Lịch học (chỉ bao gồm các lớp tiếng Nhật)

Chương trình 1 năm

(tháng)

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

Buổi sáng

1

Thứ Hai ~ Thứ Sáu   tiết 1 ~ tiết 4

2

3

4

Buổi chiều

5

2 buổi/tuần: tiết 5~ tiết 6

6

7

8

Khóa đào tạo tiếng Nhật (khóa 1 năm 6 tháng)

(tháng)

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

Buổi sáng

1

Thứ Hai ~ Thứ Sáu   tiết 1 ~ tiết 4

2

3

2 buổi/tuần: tiết 3 ~ tiết 4

4

Buổi chiều

5

Thứ Hai ~ Thứ Sáu    tiết 5 ~ tiết 8

2 buổi/tuần: tiết 5~ tiết 6

6

7

8

Khóa đào tạo tiếng Nhật (khóa 2 năm)

(tháng)

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

Buổi sáng

1

Thứ Hai ~ Thứ Sáu   tiết 1 ~ tiết 4

2

3

2 buổi/tuần: tiết 3 ~ tiết 4

4

Buổi chiều

5

Thứ Hai ~ Thứ Sáu    tiết 5 ~ tiết 8

2 buổi/tuần: tiết 5~ tiết 6

6

7

8

Nội dung giảng dạy・học tập

Tiếng Nhật tổng hợp

Chúng tôi sẽ lựa chọn nhiều chủ đề khác nhau, từ đời sống hằng ngày đến các vấn đề xã hội, và thực hiện đầy đủ các hoạt động ngôn ngữ gồm “nghe, đọc, nói (giao tiếp và thuyết trình) và viết”, nhằm nâng cao năng lực tiếng Nhật một cách toàn diện. Việc học tập này cũng giúp ích cho cuộc sống trong xã hội Nhật Bản và hướng tới việc giao lưu với nhiều người khác nhau trong tương lai.

Chữ Hán /Từ vựng

Học ý nghĩa của chữ Hán (kanji) cần thiết cho cuộc sống tại Nhật Bản và các từ vựng sử dụng những chữ Hán đó. 
Đối với những người sử dụng chữ Hán trong tiếng mẹ đẻ, sẽ chú trọng vào cách đọc và nghĩa đa dạng, đồng thời nhận thức sự khác biệt với tiếng mẹ đẻ; còn đối với những người không sử dụng chữ Hán, sẽ chú trọng cả kỹ năng viết để nâng cao mức độ hiểu biết. 

Đọc hiểu

Thông qua nhiều chủ đề và các loại tài liệu đọc đa dạng, người học sẽ học cách đọc và cách diễn đạt, đồng thời phát triển kỹ năng đọc, cũng như rèn luyện cách nhìn nhận, tư duy và hiểu biết về các vấn đề trong xã hội. Ngoài ra, người học cũng sẽ luyện tập để có thể trình bày quan điểm của mình về những nội dung đã đọc. 

Viết văn

Trong khi luyện tập các kỹ năng viết (cách viết chữ, văn phong, cấu trúc・đoạn văn, sự liên kết giữa các câu, cách trình bày chủ đề và định nghĩa, cách nêu sự thật, vấn đề và lý do, cách trích dẫn…), người học sẽ viết các dạng bài như văn thuyết minh, bài luận và bài nêu ý kiến. Sau đó, người học sẽ thực hiện các hoạt động như đọc bài cho nhau theo cặp hoặc trình bày trước lớp. 

Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách

Khi cân nhắc mục đích du học và mục tiêu tương lai, học viên sẽ lập kế hoạch học tiếng Nhật cũng như kế hoạch thi cử hoặc tìm việc, đồng thời chuẩn bị và đánh giá lại quá trình thực hiện kế hoạch. Ngoài ra, nhà trường cũng giúp học viên chuẩn bị để trở thành người học tự chủ, có thể tiếp tục học tập ngay cả sau khi trở về nước.

Về các môn học tự chọn (khóa học ôn thi)

Đối với chương trình đào tạo tiếng Nhật A, các môn học tự chọn là môn học tự chọn bắt buộc. Đối với chương trình đào tạo tiếng Nhật B, các môn học này được đăng ký theo hình thức tự chọn.

Đối với học viên theo học Chương trình đào tạo tiếng Nhật B và có nguyện vọng học lên hoặc làm việc tại Nhật Bản sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ, nhà trường khuyến khích đăng ký các môn học tự chọn (các khóa ôn luyện kỳ thi) phù hợp với mục tiêu tương lai của mình.

Thông qua việc tham gia các khóa học phù hợp với mục tiêu, học viên có thể nâng cao năng lực tiếng Nhật cũng như chuẩn bị cho các kỳ thi một cách hiệu quả.

■Môn học tự chọn (Khóa học ôn thi)

Luyện thi EJU (Tiếng Nhật) *EJU: Kỳ thi du học Nhật Bản

Phần “Viết” tập trung vào việc học cách viết và luyện viết theo chủ đề được giao trong thời gian quy định. Các phần “Nghe hiểu / Nghe - đọc hiểu, Đọc hiểu” hướng tới đạt điểm mục tiêu thông qua việc luyện đề thi các năm trước để làm quen với các dạng đề. 

Chuẩn bị cho kỳ thi JLPT *JLPT: Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Hiểu các cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt từ vựng ở từng trình độ, đồng thời làm đi làm lại các bài tập để làm quen với dạng bài, từ đó hướng tới đạt điểm mục tiêu. 

Chuẩn bị cho kỳ thi BJT *BJT: Kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT

Học về tình hình tìm việc tại Nhật Bản, thực hiện phân tích bản thân và doanh nghiệp, học cách viết hồ sơ xin việc và các kỹ năng cần thiết cho quá trình xin việc; đồng thời luyện tập cách sử dụng kính ngữ và viết email để chuẩn bị cho kỳ thi BJT, kết hợp với các bài học tình huống trong môi trường kinh doanh nhằm chuẩn bị cho việc làm việc tại Nhật Bản. 

■Học phí

Khóa học ôn thi

Thời gian khai giảng

Số buổi học

Học phí

Luyện thi EJU hay JLPT? ※Chọn một trong các lựa chọn

Tháng 1 đến tháng 3

週2回

22,500yên

Luyện thi EJU hay JLPT? ※Chọn một trong các lựa chọn

Tháng 4~Tháng 6

週2回

45,000yên

Chuẩn bị cho kỳ thi EJU, JLPT hay BJT? ※Chọn một trong các lựa chọn

Tháng 7~Tháng 9

週2回

Chuẩn bị cho kỳ thi EJU, JLPT hay BJT? ※Chọn một trong các lựa chọn

Tháng 10 đến tháng 12

週2回

22,500yên

■Những điều cần lưu ý khi tham gia khóa học

・Trong mỗi kỳ khai giảng, học viên hãy chọn 01 môn ôn luyện phù hợp với mục tiêu của mình. Trước thời điểm đăng ký môn học, giáo viên chủ nhiệm sẽ giải thích và tư vấn vào thời điểm thích hợp. Vì vậy, hãy trao đổi kỹ với giáo viên chủ nhiệm trước khi quyết định lựa chọn môn học.
・Lớp ôn luyện BJT chỉ được mở trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 12.
・Để đăng ký học các lớp ôn luyện EJU hoặc BJT, học viên phải có trình độ tiếng Nhật từ B1 theo CEFR (tương đương JLPT N2) trở lên. Những học viên chưa đạt trình độ yêu cầu sẽ được xếp vào lớp ôn luyện JLPT. Trình độ tiếng Nhật sẽ được đánh giá một cách tổng hợp dựa trên 5 kỹ năng: Nghe, Đọc, Nói (hội thoại), Nói (thuyết trình) và Viết.
・Học phí của các môn học tự chọn sẽ được thanh toán cùng với học phí của từng học kỳ.

Các môn học cơ bản

Học viên sẽ học các môn cơ bản cần thiết để vào đại học tại Nhật Bản (tiếng Anh, toán, xã hội và khoa học).

Những người mong muốn học các môn cơ bản để chuẩn bị cho kỳ thi EJU có thể đăng ký học thêm theo hình thức tùy chọn. Học phí là 15.000 yên/môn (1 buổi/tuần), riêng môn Tổng hợp là 30.000 yên (2 buổi/tuần). Chi phí giáo trình sẽ được tính riêng.

※Để tham khảo ví dụ về thời khóa biểu, vui lòng xem thời khóa biểu Chương trình đào tạo dự bị.