Khóa đào tạo dự bị
(1 năm hoặc 1 năm 6 tháng)
Đây là chương trình dành cho du học sinh nước ngoài chưa có đủ điều kiện vào đại học tại Nhật, với mục tiêu giúp học viên trang bị năng lực tiếng Nhật và kiến thức các môn cơ bản cần thiết để có thể học lên đại học tại Nhật Bản.
Về việc lựa chọn chương trình, vui lòng chọn một trong hai thời gian học dưới đây khi nộp hồ sơ。
Tổng quan chương trình học
|
Tên khóa học |
Khóa học dự bị đại học một năm |
Khóa học dự bị đại học 1 năm 6 tháng |
|
|---|---|---|---|
|
Đặc trưng của khóa học |
Đây là chương trình dành cho những học viên đã có nền tảng tiếng Nhật ở mức trung cấp, với mục tiêu giúp đạt được năng lực tiếng Nhật cần thiết để học lên trong vòng 1 năm. |
Đây là chương trình dành cho những học viên đã có nền tảng tiếng Nhật ở mức cuối sơ cấp, với mục tiêu giúp đạt được năng lực tiếng Nhật cần thiết để học lên trong vòng 1 năm 6 tháng. |
|
|
Trình độ tiếng Nhật yêu cầu tại thời điểm nhập học |
Các quốc gia sử dụng chữ Kanji |
Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A2 (tương đương JLPT N4) trở lên. |
Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A1 (tương đương JLPT N5) trở lên. |
|
Các quốc gia không sử dụng chữ Hán |
Trình độ tiếng Nhật từ CEFR B1 ( tương đương JLPT N3) trở lên + đã học khoảng 650 chữ Kanji |
Trình độ tiếng Nhật từ CEFR A2 ( tương đương JLPT N4) trở lên + đã học khoảng 300 chữ Kanji |
|
|
Thời gian đăng ký |
tháng 4 |
tháng 10 |
|
|
Tổng thời gian học tập |
Thời lượng học tiếng Nhật: 880 giờ, Thời lượng các môn học cơ bản: 192 giờ |
Thời lượng học tiếng Nhật: 1.320 giờ, Thời lượng các môn học cơ bản: 192 giờ |
|
|
Mục tiêu chương trình giảng dạy |
|
||
Mức độ thành tích học tập từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp
Tùy thuộc vào trình độ tiếng Nhật của bạn khi nhập học, học viên sẽ hướng đến mục tiêu tiến bộ từ trình độ A1 (tương đương JLPT N5) lên A2, B1 và B2 theo từng giai đoạn.
Từ trình độ sơ cấp đến trung cấp nâng cao, mỗi giai đoạn đều có mục tiêu học tập rõ ràng, giúp phát triển toàn diện vốn từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng nghe hiểu và kỹ năng giao tiếp.
Khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ đạt được năng lực sử dụng tiếng Nhật thực tiễn tương đương JLPT N2, đủ khả năng đáp ứng việc học lên cao hoặc định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
|
Trình độ |
Nửa đầu của chương trình dành cho người mới bắt đầu |
Trình độ sơ cấp nâng cao |
Trình độ trung cấp thấp |
Nửa sau trung cấp |
Trình độ cao cấp |
|---|---|---|---|---|---|
|
Mục tiêu đạt được |
Trình độ A1 (Tương đương JLPT N5) |
Trình độ A2 (Tương đương JLPT N4/N3) |
Trình độ B1 (Tương đương JLPT N3/N2) |
Trình độ B2 (Tương đương trình độ JLPT N2/N1) |
Trình độ C1 (JLPT N1 trở lên) |
|
Khóa đào tạo học lên cao 1 năm |
6 tháng |
6 tháng~ |
|||
|
Khóa đào tạo học lên cao 1 năm 6 tháng |
6 tháng |
6 tháng |
6 tháng~ |
*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.
*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.
Gợi ý lựa chọn chương trình học dựa trên mục tiêu học lên đại học (trường hợp kỳ thi tháng 11)
|
Năm thứ nhất |
Năm thứ 2 |
|||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
(tháng) |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
|
Các kỳ thi liên quan đến kỳ thi tuyển sinh đại học |
|
Kỳ thi JLPT lần 1 |
Kỳ thi EJU lần 2 |
Kỳ thi JLPT lần 2 |
|
Kỳ thi JLPT lần 1 |
Kỳ thi EJU lần 2 |
Kỳ thi JLPT lần 2 |
||||||||||||||||
|
Khóa học 1 năm |
Điểm chuẩn |
Đỗ N2 |
Kỳ thi tuyển sinh |
|||||||||||||||||||||
|
2 tháng |
||||||||||||||||||||||||
|
Khóa học 1 năm 6 tháng |
Điểm chuẩn |
Đỗ N2 |
Kỳ thi tuyển sinh |
|||||||||||||||||||||
|
Thời gian học 8 tháng cho đến kỳ thi EJU |
||||||||||||||||||||||||
Về hệ thống thi tuyển sinh của Nhật Bản
- Kỳ thi tuyển sinh đại học tại Nhật Bản thường được tổ chức vào khoảng tháng 11 của năm trước khi nhập học.
- Các cơ sở giáo dục bậc cao tại Nhật Bản (như đại học, trường chuyên môn, v.v.) yêu cầu trình độ tiếng Nhật tương đương JLPT N2 trở lên như một tiêu chí tuyển sinh.
- Nhiều trường đại học ở Nhật Bản yêu cầu thí sinh phải tham dự kỳ thi EJU (Kỳ thi Du học Nhật Bản) và đạt số điểm từ mức chuẩn trở lên theo quy định của từng trường.
- Nếu tính đến việc thi vào đại học, thì thời gian học tại trường Nhật ngữ không hoàn toàn tương đương với thời gian chuẩn bị vào đại học, mà trên thực tế cần nâng cao năng lực tiếng Nhật trong khoảng thời gian ngắn hơn.
Lựa chọn khóa học
Khóa học 1 năm
- Đây là khóa học rút ngắn thời gian học tại trường Nhật ngữ, giúp tiết kiệm học phí và thời gian, là lộ trình ngắn nhất để vào đại học.
- Để chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh năm tiếp theo, cần phải đỗ JLPT N2 vào kỳ tháng 7 ngay sau khi nhập học, vì vậy tại thời điểm nhập học trường Nhật ngữ, học viên cần có nền tảng tiếng Nhật gần đạt trình độ N2.
Một vài thông tin hữu ích /
Tại Đại học Quốc tế Tokyo, ngoài kỳ thi tuyển sinh đợt 1 vào tháng 11, còn tổ chức thêm đợt 2 vào tháng 3. Nếu học lên Đại học Quốc tế Tokyo, chỉ cần đỗ JLPT N2 trước kỳ thi tháng 12 là được. Ngoài ra, ngay cả khi không đỗ N2 vào tháng 12, nếu có đề cử từ trường trực thuộc và được giáo viên đánh giá là có khả năng đạt trình độ N2 trước khi nhập học đại học vào tháng 4, vẫn có cơ hội học lên Đại học Quốc tế Tokyo. Vui lòng tham khảo chi tiết tại "Chương trình chuyển tiếp đặc biệt vào Đại học Quốc tế Tokyo ".
Khóa học 1 năm 6 tháng
- Nếu trình độ tiếng Nhật của bạn chưa đạt gần mức N2 tại thời điểm đăng ký, vui lòng chọn khóa học 1 năm 6 tháng.
Thời gian học tập và tiến độ
Khóa đào tạo học lên cao 1 năm
Tổng quan về các cấp độ khóa học tiếng Nhật
|
Các cấp độ CEFR |
Mục tiêu đạt được (Có thể làm được) |
Số giờ học mỗi tuần |
Khoảng thời gian (số tháng・số tuần) |
Tổng số giờ học |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
B1 |
Nửa đầu trung cấp |
Có thể hiểu các ý chính về những chủ đề gần gũi và tạo ra các văn bản có tính mạch lạc, được liên kết bằng những cách đơn giản. Có thể trình bày kinh nghiệm, sự kiện, nguyện vọng, đồng thời trình bày ngắn gọn ý kiến và lý do cho các kế hoạch. |
24 giờ (tín chỉ) |
6 tháng/20 tuần |
480 giờ (tín chỉ) |
|
B2 |
Nửa sau trung cấp |
Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, dù là về chủ đề cụ thể hay trừu tượng. |
20-24 giờ (đơn vị) |
6 tháng/20 tuần |
480 giờ (tín chỉ) |
1 tín chỉ = 45 phút
*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.
*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.
Khóa học dự bị đại học 1 năm 6 tháng
Tổng quan về các cấp độ khóa học tiếng Nhật
|
Các cấp độ CEFR |
Mục tiêu đạt được (Có thể làm được) |
Số giờ học mỗi tuần |
Khoảng thời gian (số tháng・số tuần) |
Tổng số giờ học |
|
|---|---|---|---|---|---|
|
A2 |
Nửa sau sơ cấp |
Có thể hiểu được các câu và biểu đạt thường dùng trong phạm vi giao tiếp hàng ngày, đồng thời có thể tham gia trao đổi thông tin. |
24 giờ (tín chỉ) |
6 tháng/20 tuần |
440 giờ (tín chỉ) |
|
B1 |
Nửa đầu trung cấp |
Có thể hiểu các ý chính về những chủ đề gần gũi và tạo ra các văn bản có tính mạch lạc, được liên kết bằng những cách đơn giản. Có thể trình bày kinh nghiệm, sự kiện, nguyện vọng, đồng thời trình bày ngắn gọn ý kiến và lý do cho các kế hoạch. |
24 giờ (tín chỉ) |
6 tháng/20 tuần |
480 giờ (tín chỉ) |
|
B2 |
Nửa sau trung cấp |
Có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản phức tạp, dù là về chủ đề cụ thể hay trừu tượng. |
24 giờ (tín chỉ) |
6 tháng/20 tuần |
480 giờ (tín chỉ) |
1 tín chỉ = 45 phút
*Đây là mốc tham khảo từ trình độ ban đầu đến khi đạt trình độ mục tiêu.
*Đối với những người có trình độ tiếng Nhật cao hơn mức quy định khi nhập học, sẽ hướng tới đạt trình độ C1.
Ví dụ về thời khóa biểu
■
Các môn học bắt buộc
■
Các môn học tự chọn bắt buộc
■
Các môn học cơ bản (3 lần/tuần)
Năm đầu tiên của khóa học 1 năm 6 tháng.
|
THỨ HAI |
THỨ BA |
THỨ TƯ |
THỨ NĂM |
THỨ SÁU |
||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Buổi sáng |
Tiết 1 9:30 – 10:15 |
|||||
|
Tiết 2 10:15 – 11:00 |
||||||
|
Tiết 3 11:15 – 12:00 |
Tháng 1 đến tháng 3: *Lịch học vào thứ mấy sẽ tùy thuộc vào từng môn học |
|||||
|
Tiết 4 12:00 – 12:45 |
||||||
|
Buổi chiều |
Tiết 5 13:35 – 14:20 |
Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
|
Tiết 6 14:20 – 15:05 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
|
|
Tiết 7 15:20 – 16:05 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Đọc hiểu |
Viết văn |
|
|
Tiết 8 16:05 – 16:50 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Đọc hiểu |
Viết văn |
|
Khóa học 1 năm / Năm thứ 2 của khóa học 1 năm 6 tháng
|
THỨ HAI |
THỨ BA |
THỨ TƯ |
THỨ NĂM |
THỨ SÁU |
||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Buổi sáng |
Tiết 1 9:30 – 10:15 |
Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
Kanji/Từ vựng |
|
Tiết 2 10:15 – 11:00 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
|
|
Tiết 3 11:15 – 12:00 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Đọc hiểu |
Viết văn |
|
|
Tiết 4 12:00 – 12:45 |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Tiếng Nhật tổng hợp |
Đọc hiểu |
Viết văn |
|
|
Buổi chiều |
Tiết 5 13:35 – 14:20 |
Từ tháng 4 đến tháng 12: *Lịch học vào thứ mấy sẽ tùy thuộc vào từng môn học |
||||
|
Tiết 6 14:20 – 15:05 |
||||||
|
Tiết 7 15:20 – 16:05 |
Từ tháng 5 đến tháng 11: Các môn học cơ bản (3 buổi/tuần) *Ngày và giờ có thể thay đổi tùy thuộc vào môn học. |
|||||
|
Tiết 8 16:05 – 16:50 |
||||||
“Tiếng Nhật tổng hợp & Tìm hiểu về Nhật Bản” bao gồm các nội dung: hội thoại, thuyết trình, nghe hiểu, ngữ pháp, từ vựng và 40 tiết học môn “Tìm hiểu về Nhật Bản”.
*Ở lớp cao cấp, 2 tiết của môn “Tiếng Nhật tổng hợp” sẽ được tổ chức theo hình thức NIE (Newspaper in Education).
*Các khóa học môn cơ bản được mở từ tháng 5 đến tháng 11 là môn bắt buộc chỉ dành cho học viên theo học chương trình dự bị đại học.
*Các lớp ôn luyện BJT chỉ được tổ chức từ tháng 7 đến tháng 12.
Lịch học (chỉ bao gồm các lớp tiếng Nhật)
Khóa học 1 năm
|
(tháng) |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Buổi sáng |
1 |
Thứ Hai ~ Thứ Sáu tiết 1 ~ tiết 4 |
|||||||||||
|
2 |
|||||||||||||
|
3 |
|||||||||||||
|
4 |
|||||||||||||
|
Buổi chiều |
5 |
2 buổi/tuần: tiết 5~ tiết 6 |
|||||||||||
|
6 |
|||||||||||||
|
7 |
|||||||||||||
|
8 |
|||||||||||||
Khóa học 1 năm 6 tháng
|
(tháng) |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
|
|
Buổi sáng |
1 |
Thứ Hai ~ Thứ Sáu tiết 1 ~ tiết 4 |
|||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
2 |
|||||||||||||||||||
|
3 |
2 buổi/tuần: tiết 3 ~ tiết 4 |
||||||||||||||||||
|
4 |
|||||||||||||||||||
|
Buổi chiều |
5 |
Thứ Hai ~ Thứ Sáu tiết 5 ~ tiết 8 |
2 buổi/tuần: tiết 5~ tiết 6 |
||||||||||||||||
|
6 |
|||||||||||||||||||
|
7 |
|||||||||||||||||||
|
8 |
|||||||||||||||||||
Nội dung giảng dạy・học tập
Các khóa học tiếng Nhật
Các vấn đề chung về Nhật Bản và các vấn đề liên quan đến Nhật Bản
Chúng tôi sẽ đề cập đến nhiều chủ đề, từ cuộc sống thường nhật đến các vấn đề xã hội, và tham gia vào tất cả các hoạt động ngôn ngữ - nghe, đọc, nói (giao tiếp và thuyết trình) và viết - để nâng cao toàn diện kỹ năng tiếng Nhật của bạn. Chúng tôi sẽ học theo cách hữu ích cho cuộc sống trong xã hội Nhật Bản và chuẩn bị cho bạn khả năng giao tiếp với nhiều người khác nhau.
"Chương trình học toàn diện về tiếng Nhật và các vấn đề Nhật Bản" bao gồm 40 tín chỉ các bài giảng về "Các vấn đề Nhật Bản".
Kanji/Từ vựng
Học ý nghĩa của chữ Hán (kanji) cần thiết cho cuộc sống tại Nhật Bản và các từ vựng sử dụng những chữ Hán đó.
Đối với những người sử dụng chữ Hán trong tiếng mẹ đẻ, sẽ chú trọng vào cách đọc và nghĩa đa dạng, đồng thời nhận thức sự khác biệt với tiếng mẹ đẻ; còn đối với những người không sử dụng chữ Hán, sẽ chú trọng cả kỹ năng viết để nâng cao mức độ hiểu biết.
Đọc hiểu
Thông qua nhiều chủ đề và các loại tài liệu đọc đa dạng, người học sẽ học cách đọc và cách diễn đạt, đồng thời phát triển kỹ năng đọc, cũng như rèn luyện cách nhìn nhận, tư duy và hiểu biết về các vấn đề trong xã hội. Ngoài ra, người học cũng sẽ luyện tập để có thể trình bày quan điểm của mình về những nội dung đã đọc.
Viết văn
Trong khi luyện tập các kỹ năng viết (cách viết chữ, văn phong, cấu trúc・đoạn văn, sự liên kết giữa các câu, cách trình bày chủ đề và định nghĩa, cách nêu sự thật, vấn đề và lý do, cách trích dẫn…), người học sẽ viết các dạng bài như văn thuyết minh, bài luận và bài nêu ý kiến. Sau đó, người học sẽ thực hiện các hoạt động như đọc bài cho nhau theo cặp hoặc trình bày trước lớp.
Học phần do giáo viên chủ nhiệm phụ trách
Khi cân nhắc mục đích du học và mục tiêu tương lai, sinh viên sẽ lập kế hoạch học tiếng Nhật và kế hoạch thi cử/tìm việc, đồng thời chuẩn bị và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đó. Họ cũng sẽ chuẩn bị để trở thành người học độc lập, có khả năng tiếp tục học tập sau khi trở về nước.
Luyện thi (môn tự chọn bắt buộc)
Chuẩn bị cho kỳ thi JLPT *JLPT: Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Hiểu các cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt từ vựng ở từng trình độ, đồng thời làm đi làm lại các bài tập để làm quen với dạng bài, từ đó hướng tới đạt điểm mục tiêu.
Luyện thi EJU (Tiếng Nhật) *EJU: Kỳ thi tuyển sinh đại học Nhật Bản dành cho sinh viên quốc tế
Phần “Viết” tập trung vào việc học cách viết và luyện viết theo chủ đề được giao trong thời gian quy định. Các phần “Nghe hiểu / Nghe - đọc hiểu, Đọc hiểu” hướng tới đạt điểm mục tiêu thông qua việc luyện đề thi các năm trước để làm quen với các dạng đề.
Chuẩn bị cho kỳ thi BJT *BJT: Kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT
Học về tình hình tìm việc tại Nhật Bản, thực hiện phân tích bản thân và doanh nghiệp, học cách viết hồ sơ xin việc và các kỹ năng cần thiết cho quá trình xin việc; đồng thời luyện tập cách sử dụng kính ngữ và viết email để chuẩn bị cho kỳ thi BJT, kết hợp với các bài học tình huống trong môi trường kinh doanh nhằm chuẩn bị cho việc làm việc tại Nhật Bản.
Các môn học cơ bản
Sinh viên sẽ học các môn học cơ bản (tiếng Anh, toán, khoa học xã hội và khoa học tự nhiên) cần thiết để được nhận vào một trường đại học Nhật Bản.
Nguyện vọng khối xã hội: "Toán 1 + Tiếng Anh + Môn tổng hợp"
Nhà trường mở lớp dạy “Môn tổng hợp” thuộc lĩnh vực khoa học xã hội。
Nguyện vọng khối tự nhiên : "Toán 1 + Khoa học + Tiếng Anh", chọn hai môn khoa học từ "Vật lý", "Hóa học" và "Sinh học" (xin lưu ý rằng khóa học này có thể không được mở tùy thuộc vào số lượng sinh viên đăng ký).
Đối với những học viên có nguyện vọng, nhà trường mở lớp “Toán 2” dưới dạng môn học tự chọn。